Bệnh lý Viêm Quanh Implant là một trong những biến chứng sau khi cấy ghép và hậu quả là có thể dẫn đến một ca cấy ghép răng thất bại. Mặc dù cấy ghép Implant có tỷ lệ thành công rất cao, tuy nhiên nếu không được chăm sóc tốt sau khi phẫu thuật cũng có thể dẫn đến các biến chứng gây tổn hại đến răng Implant. Và bệnh lý Viêm Quanh Implant là một trong những biến chứng sau khi cấy ghép và hậu quả là có thể dẫn đến một ca cấy ghép răng thất bại.

Trong việc cấy ghép Implant, bác sĩ cũng như bệnh nhân phải có những lưu ý về qui trình, kỹ thuật và theo dõi, chăm sóc. Nếu không, bệnh nhân có thể bị bệnh viêm quanh Implant.

Biểu hiện của viêm quanh Implant

Lợi sưng đỏ, dễ chảy máu, đau, lung lay Implant tăng dần, có thể chảy mủ, tiêu xương xung quanh Implant trên phim X-quang và hậu quả lâu dài là thất bại, Implant bị rơi khỏi xương hàm.

Nguyên nhân dẫn đến viêm quanh Implant

Nguyên nhân của tình trạng này thường do vệ sinh răng miệng kém, chăm sóc hậu phẫu không tốt, bệnh nhân hút thuốc lá… Tình trạng viêm quanh Implant có thể dẫn đến mất xương xung quanh vị trí cấy ghép Implant và nếu cứ tiếp diễn thì răng Implant sẽ trở nên lỏng lẻo và phải loại bỏ.

Mặt khác, cũng cần lưu ý viêm quanh Implant là tiến triển bệnh nặng nề hơn của viêm niêm mạc quanh Implant. Nếu chỉ viêm niêm mạc, bệnh nhân chỉ có biểu hiện lợi viêm nề đỏ, không có túi lợi nghĩa là không có mất bám dính, tiêu xương. Trường hợp này chỉ cần loại bỏ mảng bám vi khuẩn là được.

Cách điều trị viêm quanh Implant

Về phía bác sĩ trồng Implant từ khâu khám chẩn đoán đã phải lập kế hoạch chi tiết cho từng bệnh nhân ở các giai đoạn.

– Giai đoạn chuẩn bị phẫu thuật: cần hướng dẫn bệnh nhân vệ sinh răng miệng đúng cách, kiểm soát mảng bám răng, điều trị viêm lợi, viêm quanh răng, các áp xe hay biến chứng nhiễm khuẩn vùng cuống răng, dùng kháng sinh và dung dịch xúc miệng dự phòng…

– Giai đoạn phẫu thuật: phải tuân theo nguyên tắc tiệt khuẩn và vô khuẩn, đúng qui trình và yêu cầu kỹ thuật của đặt implant. Phòng phẫu thuật phải có hệ thống khử khuẩn bằng tia cực tím, rửa tay đúng quy trình, không phẫu thuật chung với bệnh nhân có nguồn nhiễm khuẩn…

– Giai đoạn sau phẫu thuật: tùy theo bệnh nhân mà bác sĩ phải có chỉ định thích hợp về kháng sinh, dung dịch xúc miệng, chế độ chăm sóc răng miệng, ăn uống.

– Giai đoạn lắp phục hình răng: khi gắn trụ phải dung gel có yếu tố khử khuẩn là chlohexidine.

– Giai đoạn tái khám và chăm sóc: trong một năm đầu các bác sĩ thường hẹn bệnh nhân khám lại 2 – 3 tháng/lần, trong các năm tiếp theo là 6 – 12 tháng/lần.

* Với các biểu hiện sớm của viêm quanh Implant như lợi sưng đỏ, có túi lợi quanh Implant: các bác sĩ thường vệ sinh, nạo túi, làm nhẵn bề mặt và loại bỏ các yếu tố nguy cơ.

* Với các biểu hiện nặng hơn: có thể phẫu thuật làm sạch, phẫu thuật nạo túi lợi, ghép mô liên kết khi có chỉ định và kết hợp dùng kháng sinh tại chỗ, toàn thân. Dụng cụ nạo phải là dụng cụ chuyên dụng sử dụng bằng máy hoặc bằng tay làm bằng các vật liệu: nhựa, grafite, Teflon, titan, vàng.

* Còn với trường hợp Implant lung lay mức độ 3: lung lay theo chiều ngang trên 0,5 mm; mức độ 4: lung lay theo cả chiều ngang và dọc mà mắt thường nhìn thấy được thì nên tháo bỏ implant, vệ sinh cho bệnh nhân và chờ liền tổn thương để lên kế hoạch đặt implant khác.

** Về phía bệnh nhân: quan trọng nhất là phải tuân thủ theo chỉ định và hướng dẫn của bác sĩ, tái khám đúng lịch, chăm sóc răng miệng đúng phương pháp. Khi chăm sóc răng Implant tuyệt đối không dùng tăm hoặc các dụng cụ thô bạo dễ làm sang chấn mô lợi, tạo viêm và mất bám dính. Viên ngậm chứa kháng thể IgY chống vi khuẩn sâu răng viêm lợi cũng là lựa chọn tiện lợi cho bệnh nhân.